Tết Nguyên Đán 1913 - Tết Quý Sửu (con Trâu)
Tết Quý Sửu 1913 rơi vào thứ năm, ngày 06/02/1913. Trang tổng hợp mọi mốc quan trọng: Táo Quân, tất niên, Giao thừa, mùng 1 - 7, khai hạ, Rằm tháng Giêng - tất cả tính theo quy tắc lịch Việt Nam (UTC+7).
Mùng 1 Tết: thứ năm 06/02/1913 Giao thừa: đêm thứ tư 05/02/1913 Nạp âm: Tang Đố Mộc
Dòng thời gian Tết Quý Sửu 1913
Thứ tư 29/01/1913 Tiễn Táo quân về trời; nhiều nhà cúng ông Công ông Táo, dọn dẹp bếp núc, bắt đầu không khí Tết.
Thứ tư 05/02/1913 Tháng Chạp năm Nhâm Tý đủ 30 ngày, tất niên có thể cúng vào 30 Chạp chiều thứ tư 05/02/1913; đêm nay là đêm Giao thừa.
Thứ năm 06/02/1913 Cúng Giao thừa lúc sang năm mới, xin lộc đầu năm; mùng 1 xông đất, mừng tuổi họ hàng nội ngoại.
Thứ sáu 07/02/1913 Ngày thăm họ hàng bên ngoại, thầy cô, bạn bè; các gia đình thường tổ chức tiệc mời họ mạt.
Thứ bảy 08/02/1913 Ngày thầy giáo - nhà giáo xưa nay thường được tổ chức vào mùng 3; cũng là ngày nhiều gia đình hóa vàng tiền.
Chủ nhật - Thứ hai 09/02-10/02/1913 Đi lễ chùa cầu may, khai trương đầu năm với các cửa hàng buôn bán; thời điểm nhiều gia đình rời quê trở lại thành phố.
Thứ tư 12/02/1913 Ngày kết thúc Tết theo tục xưa: hạ cây nêu, tháo cành lộc, trở lại công việc thường ngày.
Thứ năm 20/02/1913 "Lễ Phật quanh năm không bằng Rằm tháng Giêng": đi lễ chùa, cúng Nguyên Tiêu cầu an đầu năm.
Tháng Chạp trước Tết 1913 đủ 30 ngày nên có "30 Chạp" - ngày tất niên rơi vào 30 Chạp, thứ tư 05/02/1913.
Lịch nghỉ Tết 1913 dự kiến thế nào?
Theo Luật Lao động hiện hành, người lao động được nghỉ có lương vào mùng 1, 2, 3 Tết âm lịch - năm 1913 tương ứng thứ năm 06/02/1913, thứ sáu 07/02/1913 và thứ bảy 08/02/1913. Lịch nghỉ cụ thể kèm ngày hoán đổi (nếu có) do cơ quan quản lý lao động công bố từng năm, thường vào nửa cuối năm trước.
Thông tin chính thức bạn nên đối chiếu thông báo của cơ quan nhà nước khi được phát hành. Trang này không đưa con số nghỉ chính thức trước khi có văn bản.
Chuẩn bị Tết Quý Sửu: việc nên làm theo từng mốc
- Trước 23 Chạp (29/01/1913): dọn dẹp, sơn sửa nhà cửa - quan niệm là dọn trước khi tiễn Táo quân, không quét nhà những ngày mùng 1 - 3.
- 23 Chạp trở đi: mua bánh kẹo, mứt, đào - quất - mai; gói bánh chưng ngày 28 - 30 Chạp (03/02 - 05/02 theo dương lịch).
- Mùng 1 (06/02): cúng Giao thừa đêm 05/02, xông đất đầu năm - người xông đất nên chọn theo tuổi hợp với gia chủ, xem xem tuổi hợp.
- Mùng 1 - 7: thăm hỏi họ hàng theo thứ tự nội - ngoại - thầy; mua sắm đầu năm nên chọn ngày hoàng đạo, giờ đẹp - tra nhanh tại giờ hoàng đạo.
- Sau Tết: khai hạ 12/02, chuẩn bị Rằm tháng Giêng 20/02 - ngày lễ chùa lớn nhất đầu năm.
Câu hỏi thường gặp về Tết 1913
Tết 1913 là ngày mấy, thứ mấy?
Tết Nguyên Đán 1913 - mùng 1 Tết năm Quý Sửu - là thứ năm, ngày 06/02/1913 dương lịch. Giao thừa rơi vào đêm thứ tư 05/02/1913. Mùng 2 Tết là thứ sáu 07/02/1913, mùng 3 là thứ bảy 08/02/1913.
Tết 1913 nghỉ mấy ngày?
Theo Luật Lao động, ngày mùng 1, 2, 3 Tết âm lịch là ngày nghỉ lễ có lương, tức 06/02/1913, 07/02/1913 và 08/02/1913. Lịch nghỉ cụ thể kèm ngày hoán đổi (nếu có) do cơ quan quản lý công bố từng năm; khi có thông báo chính thức, lịch nghỉ Tết 1913 thường ghép thêm cuối tuần để nghỉ liền nhiều ngày - bạn nên theo dõi thông tin chính thức.
Tết 1913 có ngày 30 Chạp không?
Có. Tháng Chạp năm Nhâm Tý (trước Tết Quý Sửu 1913) đủ 30 ngày, nên có ngày 30 Chạp - ngày cuối cùng của năm, rơi vào thứ tư 05/02/1913: cúng tất niên và đón Giao thừa vào ngày - đêm này.
Năm 1913 tuổi nào nên cân nhắc khi chọn ngày đầu năm?
Năm Quý Sửu là năm tam tai cuối của nhóm tuổi Tỵ - Dậu - Sửu. Người thuộc các tuổi này khi xuất hành đầu năm, làm nhà hay khai trương năm 1913 nên chọn ngày hoàng đạo, trực đẹp và giờ phù hợp thay vì chỉ dựa vào mùng mấy Tết - xem nhanh tại xem ngày xuất hành.