Lịch Âm 1913 - Lịch Vạn Niên 1913
Năm 1913 là năm Quý Sửu (tuổi Trâu), nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc).
Tết: 6/2/1913 12 tháng âm lịch 354 ngày
Tết Nguyên Đán 1913 (năm Quý Sửu)
- Mùng 1 Tết 1913
- Thứ năm, 6/2/1913 (dương lịch)
- Tuổi con giáp
- Trâu (năm Quý Sửu)
- Nạp âm năm Quý Sửu
- Tang Đố Mộc - hành Mộc
- Năm âm lịch Quý Sửu
- Từ 6/2/1913 đến 25/1/1914 dương lịch (354 ngày)
Hướng xuất hành đầu năm 1913
Theo thông lệ, hướng xuất hành mùng 1 Tết Quý Sửu chọn theo các hướng tốt của ngày mùng 1 (6/2/1913):
- Hỷ Thần (hướng tốt)
- Đông Nam
- Tài Thần (hướng tài lộc)
- chính Bắc
- Phúc Thần (hướng phúc)
- Đông Bắc
- Giờ hoàng đạo mùng 1 Tết
- 23:00–01:00 (giờ Tý), 01:00–02:59 (giờ Sửu), 05:00–06:59 (giờ Mão), 11:00–12:59 (giờ Ngọ), 15:00–16:59 (giờ Thân), 17:00–18:59 (giờ Dậu)
Lịch nghỉ lễ, tết năm 1913
Các ngày lễ, tết chính thức hưởng nguyên lương theo quy định hiện hành (Bộ luật Lao động 2019, Điều 112), tính theo năm 1913:
Lịch nghỉ cụ thể (số ngày nghỉ liên tục, hoán đổi ngày làm việc) hằng năm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo. Ngày lễ rơi vào ngày nghỉ hằng tuần được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp.
24 tiết khí năm 1913
Các tháng âm lịch năm Quý Sửu (1913)
Năm âm lịch Quý Sửu bắt đầu từ Tết 6/2/1913 và kết thúc ngày 25/1/1914 dương lịch (không có tháng nhuận).
Ngày lễ, tết trong năm 1913
Lịch 12 tháng năm 1913
Câu hỏi thường gặp về năm 1913
Tết 1913 là ngày nào?
Tết Nguyên Đán 1913 (mùng 1 tháng Giêng năm Quý Sửu) rơi vào Thứ năm ngày 6/2/1913 dương lịch. Năm âm lịch Quý Sửu kéo dài đến 25/1/1914.
Năm 1913 là năm con gì, mệnh gì?
Năm 1913 là năm Quý Sửu (tuổi Trâu), nạp âm Tang Đố Mộc thuộc hành Mộc. Xem chi tiết tại trang Sinh năm 1913.
Năm 1913 có tháng nhuận không?
Không, năm Quý Sửu không có tháng nhuận, gồm 12 tháng và 354 ngày.
Năm 1913 có bao nhiêu ngày lễ?
Theo quy định hiện hành, người lao động được nghỉ 11 ngày lễ, tết hưởng nguyên lương. Danh sách ngày lễ rơi vào năm 1913 xem ở bảng trên.