Tết Nguyên Đán 1912 - Tết Nhâm Tý (con Chuột)

Tết Nhâm Tý 1912 rơi vào chủ nhật, ngày 18/02/1912. Trang tổng hợp mọi mốc quan trọng: Táo Quân, tất niên, Giao thừa, mùng 1 - 7, khai hạ, Rằm tháng Giêng - tất cả tính theo quy tắc lịch Việt Nam (UTC+7).

Mùng 1 Tết: chủ nhật 18/02/1912 Giao thừa: đêm thứ bảy 17/02/1912 Nạp âm: Tang Đố Mộc

Dòng thời gian Tết Nhâm Tý 1912

MốcThời gianÝ nghĩa
Tết Táo Quân - ông Công ông Táo 23/12 âm (Tân Hợi)
Thứ bảy 10/02/1912
Tiễn Táo quân về trời; nhiều nhà cúng ông Công ông Táo, dọn dẹp bếp núc, bắt đầu không khí Tết.
Cuối năm - cúng tất niên 30/12 âm
Thứ bảy 17/02/1912
Tháng Chạp năm Tân Hợi đủ 30 ngày, tất niên có thể cúng vào 30 Chạp chiều thứ bảy 17/02/1912; đêm nay là đêm Giao thừa.
Lễ Giao thừa - Tết Nguyên Đán 01/01 âm Nhâm Tý
Chủ nhật 18/02/1912
Cúng Giao thừa lúc sang năm mới, xin lộc đầu năm; mùng 1 xông đất, mừng tuổi họ hàng nội ngoại.
Mùng 2 Tết 02/01 âm
Thứ hai 19/02/1912
Ngày thăm họ hàng bên ngoại, thầy cô, bạn bè; các gia đình thường tổ chức tiệc mời họ mạt.
Mùng 3 Tết 03/01 âm
Thứ ba 20/02/1912
Ngày thầy giáo - nhà giáo xưa nay thường được tổ chức vào mùng 3; cũng là ngày nhiều gia đình hóa vàng tiền.
Mùng 4 - 5 Tết 04-05/01 âm
Thứ tư - Thứ năm 21/02-22/02/1912
Đi lễ chùa cầu may, khai trương đầu năm với các cửa hàng buôn bán; thời điểm nhiều gia đình rời quê trở lại thành phố.
Khai hạ (hạ cây nêu) 07/01 âm
Thứ bảy 24/02/1912
Ngày kết thúc Tết theo tục xưa: hạ cây nêu, tháo cành lộc, trở lại công việc thường ngày.
Rằm tháng Giêng (Lễ Nguyên Tiêu) 15/01 âm
Chủ nhật 03/03/1912
"Lễ Phật quanh năm không bằng Rằm tháng Giêng": đi lễ chùa, cúng Nguyên Tiêu cầu an đầu năm.

Tháng Chạp trước Tết 1912 đủ 30 ngày nên có "30 Chạp" - ngày tất niên rơi vào 30 Chạp, thứ bảy 17/02/1912.

Lịch nghỉ Tết 1912 dự kiến thế nào?

Theo Luật Lao động hiện hành, người lao động được nghỉ có lương vào mùng 1, 2, 3 Tết âm lịch - năm 1912 tương ứng chủ nhật 18/02/1912, thứ hai 19/02/1912 và thứ ba 20/02/1912. Lịch nghỉ cụ thể kèm ngày hoán đổi (nếu có) do cơ quan quản lý lao động công bố từng năm, thường vào nửa cuối năm trước.

Năm 1912 mùng 2 rơi vào thứ hai, mùng 3 rơi vào thứ ba - nếu hoán đổi ngày làm việc, kỳ nghỉ dễ ghép từ mùng 1 đến mùng 3 hoặc dài hơn. Thông tin chính thức bạn nên đối chiếu thông báo của cơ quan nhà nước khi được phát hành. Trang này không đưa con số nghỉ chính thức trước khi có văn bản.

Chuẩn bị Tết Nhâm Tý: việc nên làm theo từng mốc

Câu hỏi thường gặp về Tết 1912

Tết 1912 là ngày mấy, thứ mấy?

Tết Nguyên Đán 1912 - mùng 1 Tết năm Nhâm Tý - là chủ nhật, ngày 18/02/1912 dương lịch. Giao thừa rơi vào đêm thứ bảy 17/02/1912. Mùng 2 Tết là thứ hai 19/02/1912, mùng 3 là thứ ba 20/02/1912.

Tết 1912 nghỉ mấy ngày?

Theo Luật Lao động, ngày mùng 1, 2, 3 Tết âm lịch là ngày nghỉ lễ có lương, tức 18/02/1912, 19/02/1912 và 20/02/1912. Lịch nghỉ cụ thể kèm ngày hoán đổi (nếu có) do cơ quan quản lý công bố từng năm; khi có thông báo chính thức, lịch nghỉ Tết 1912 thường ghép thêm cuối tuần để nghỉ liền nhiều ngày - bạn nên theo dõi thông tin chính thức.

Tết 1912 có ngày 30 Chạp không?

Có. Tháng Chạp năm Tân Hợi (trước Tết Nhâm Tý 1912) đủ 30 ngày, nên có ngày 30 Chạp - ngày cuối cùng của năm, rơi vào thứ bảy 17/02/1912: cúng tất niên và đón Giao thừa vào ngày - đêm này.

Năm 1912 tuổi nào nên cân nhắc khi chọn ngày đầu năm?

Năm Nhâm Tý là năm tam tai giữa của nhóm tuổi Tỵ - Dậu - Sửu. Người thuộc các tuổi này khi xuất hành đầu năm, làm nhà hay khai trương năm 1912 nên chọn ngày hoàng đạo, trực đẹp và giờ phù hợp thay vì chỉ dựa vào mùng mấy Tết - xem nhanh tại xem ngày xuất hành.