12 Con Giáp

Tra 12 con giáp Việt Nam: tuổi con gì, tính cách, hợp kỵ tuổi nào và ý nghĩa văn hóa. Năm 2026 là năm Bính Ngọ (tuổi Ngựa).

Năm 2026: Bính Ngọ Tuổi Ngựa

12 con giáp theo thứ tự

Chọn con giáp để xem chi tiết tính cách, điểm mạnh - điểm yếu, tuổi hợp kỵ và các năm sinh tương ứng:

Con giáp Việt Nam và hai nét riêng: Mèo và Trâu

12 con giáp (thập nhị chi) gắn với 12 địa chi, bắt đầu từ Tý và kết thúc ở Hợi, lặp lại theo chu kỳ 12 năm. Hệ thống này phổ biến ở nhiều nước Á Đông nhưng mỗi nước bản địa hóa theo đời sống riêng: Việt Nam có hai điểm khác biệt đáng chú ý so với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc:

Tuổi của một người do địa chi năm sinh âm lịch quyết định. Nếu sinh trước Tết Nguyên Đán, bạn thuộc năm âm lịch năm trước đó - xem chi tiết tại trang Sinh năm 2026.

Địa chi và 12 khung giờ trong ngày

Ngày xưa một ngày được chia thành 12 khung giờ, mỗi khung 2 tiếng và mang tên một địa chi:

Con giápĐịa chiKhung giờ
Chuộtgiờ Tý (23:00–01:00)
TrâuSửugiờ Sửu (01:00–03:00)
HổDầngiờ Dần (03:00–05:00)
MèoMãogiờ Mão (05:00–07:00)
RồngThìngiờ Thìn (07:00–09:00)
RắnTỵgiờ Tỵ (09:00–11:00)
NgựaNgọgiờ Ngọ (11:00–13:00)
Mùigiờ Mùi (13:00–15:00)
KhỉThângiờ Thân (15:00–17:00)
Dậugiờ Dậu (17:00–19:00)
ChóTuấtgiờ Tuất (19:00–21:00)
HeoHợigiờ Hợi (21:00–23:00)

Tuổi hợp - kỵ theo tam hợp, lục hợp, lục xung

Khi xem tuổi kết hôn, hợp tác hoặc chọn ngày trọng đại, dân gian thường dựa vào ba mối quan hệ địa chi:

Tam hợp (rất hợp)
Tý (Chuột) - Thìn (Rồng) - Thân (Khỉ); Sửu (Trâu) - Tỵ (Rắn) - Dậu (Gà); Dần (Hổ) - Ngọ (Ngựa) - Tuất (Chó); Mão (Mèo) - Mùi (Dê) - Hợi (Heo)
Lục hợp (hợp)
Tý (Chuột) - Sửu (Trâu); Sửu (Trâu) - Tý (Chuột); Dần (Hổ) - Hợi (Heo); Mão (Mèo) - Tuất (Chó); Thìn (Rồng) - Dậu (Gà); Tỵ (Rắn) - Thân (Khỉ)
Lục xung (kỵ nhau)
Tý (Chuột) - Ngọ (Ngựa); Sửu (Trâu) - Mùi (Dê); Dần (Hổ) - Thân (Khỉ); Mão (Mèo) - Dậu (Gà); Thìn (Rồng) - Tuất (Chó); Tỵ (Rắn) - Hợi (Heo)

Chi tiết quan hệ hợp - kỵ của từng tuổi có trong trang từng con giáp và trang Xem tuổi kết hôn.

Câu hỏi thường gặp về 12 con giáp

12 con giáp Việt Nam gồm những con gì?

Theo thứ tự: Tý (Chuột), Sửu (Trâu), Dần (Hổ), Mão (Mèo), Thìn (Rồng), Tỵ (Rắn), Ngọ (Ngựa), Mùi (Dê), Thân (Khỉ), Dậu (Gà), Tuất (Chó), Hợi (Heo). Riêng ở Việt Nam: Mão là con Mèo (không phải Thỏ) và Sửu là con Trâu nước.

Năm 2026 tuổi con gì?

Năm 2026 là năm Bính Ngọ, tuổi Ngựa. Người sinh từ Tết Bính Ngọ đến trước Tết năm sau mang tuổi Ngựa.

Làm sao biết mình tuổi con giáp nào?

Con giáp của bạn do địa chi năm sinh âm lịch quyết định, lặp lại theo chu kỳ 12 năm. Lưu ý: nếu sinh trước Tết Nguyên Đán, bạn thuộc năm âm lịch trước đó - hãy tra theo năm âm lịch chứ không phải năm dương lịch.

Vì sao Việt Nam dùng Mèo thay cho Thỏ?

Chữ Mão trong hệ địa chi được người Việt hình tượng hóa thành con Mèo quen thuộc với đời sống nông nghiệp, thay vì con Thỏ như ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc. Tương tự, Sửu là con Trâu nước - con vật gắn bó với nền văn minh lúa nước Việt Nam.