Tết Nguyên Đán 1911 - Tết Tân Hợi (con Heo)
Tết Tân Hợi 1911 rơi vào thứ hai, ngày 30/01/1911. Trang tổng hợp mọi mốc quan trọng: Táo Quân, tất niên, Giao thừa, mùng 1 - 7, khai hạ, Rằm tháng Giêng - tất cả tính theo quy tắc lịch Việt Nam (UTC+7).
Mùng 1 Tết: thứ hai 30/01/1911 Giao thừa: đêm chủ nhật 29/01/1911 Nạp âm: Thoa Xuyến Kim
Dòng thời gian Tết Tân Hợi 1911
Chủ nhật 22/01/1911 Tiễn Táo quân về trời; nhiều nhà cúng ông Công ông Táo, dọn dẹp bếp núc, bắt đầu không khí Tết.
Chủ nhật 29/01/1911 Tháng Chạp năm Canh Tuất đủ 30 ngày, tất niên có thể cúng vào 30 Chạp chiều chủ nhật 29/01/1911; đêm nay là đêm Giao thừa.
Thứ hai 30/01/1911 Cúng Giao thừa lúc sang năm mới, xin lộc đầu năm; mùng 1 xông đất, mừng tuổi họ hàng nội ngoại.
Thứ ba 31/01/1911 Ngày thăm họ hàng bên ngoại, thầy cô, bạn bè; các gia đình thường tổ chức tiệc mời họ mạt.
Thứ tư 01/02/1911 Ngày thầy giáo - nhà giáo xưa nay thường được tổ chức vào mùng 3; cũng là ngày nhiều gia đình hóa vàng tiền.
Thứ năm - Thứ sáu 02/02-03/02/1911 Đi lễ chùa cầu may, khai trương đầu năm với các cửa hàng buôn bán; thời điểm nhiều gia đình rời quê trở lại thành phố.
Chủ nhật 05/02/1911 Ngày kết thúc Tết theo tục xưa: hạ cây nêu, tháo cành lộc, trở lại công việc thường ngày.
Thứ hai 13/02/1911 "Lễ Phật quanh năm không bằng Rằm tháng Giêng": đi lễ chùa, cúng Nguyên Tiêu cầu an đầu năm.
Tháng Chạp trước Tết 1911 đủ 30 ngày nên có "30 Chạp" - ngày tất niên rơi vào 30 Chạp, chủ nhật 29/01/1911.
Lịch nghỉ Tết 1911 dự kiến thế nào?
Theo Luật Lao động hiện hành, người lao động được nghỉ có lương vào mùng 1, 2, 3 Tết âm lịch - năm 1911 tương ứng thứ hai 30/01/1911, thứ ba 31/01/1911 và thứ tư 01/02/1911. Lịch nghỉ cụ thể kèm ngày hoán đổi (nếu có) do cơ quan quản lý lao động công bố từng năm, thường vào nửa cuối năm trước.
Thông tin chính thức bạn nên đối chiếu thông báo của cơ quan nhà nước khi được phát hành. Trang này không đưa con số nghỉ chính thức trước khi có văn bản.
Chuẩn bị Tết Tân Hợi: việc nên làm theo từng mốc
- Trước 23 Chạp (22/01/1911): dọn dẹp, sơn sửa nhà cửa - quan niệm là dọn trước khi tiễn Táo quân, không quét nhà những ngày mùng 1 - 3.
- 23 Chạp trở đi: mua bánh kẹo, mứt, đào - quất - mai; gói bánh chưng ngày 28 - 30 Chạp (27/01 - 29/01 theo dương lịch).
- Mùng 1 (30/01): cúng Giao thừa đêm 29/01, xông đất đầu năm - người xông đất nên chọn theo tuổi hợp với gia chủ, xem xem tuổi hợp.
- Mùng 1 - 7: thăm hỏi họ hàng theo thứ tự nội - ngoại - thầy; mua sắm đầu năm nên chọn ngày hoàng đạo, giờ đẹp - tra nhanh tại giờ hoàng đạo.
- Sau Tết: khai hạ 05/02, chuẩn bị Rằm tháng Giêng 13/02 - ngày lễ chùa lớn nhất đầu năm.
Câu hỏi thường gặp về Tết 1911
Tết 1911 là ngày mấy, thứ mấy?
Tết Nguyên Đán 1911 - mùng 1 Tết năm Tân Hợi - là thứ hai, ngày 30/01/1911 dương lịch. Giao thừa rơi vào đêm chủ nhật 29/01/1911. Mùng 2 Tết là thứ ba 31/01/1911, mùng 3 là thứ tư 01/02/1911.
Tết 1911 nghỉ mấy ngày?
Theo Luật Lao động, ngày mùng 1, 2, 3 Tết âm lịch là ngày nghỉ lễ có lương, tức 30/01/1911, 31/01/1911 và 01/02/1911. Lịch nghỉ cụ thể kèm ngày hoán đổi (nếu có) do cơ quan quản lý công bố từng năm; khi có thông báo chính thức, lịch nghỉ Tết 1911 thường ghép thêm cuối tuần để nghỉ liền nhiều ngày - bạn nên theo dõi thông tin chính thức.
Tết 1911 có ngày 30 Chạp không?
Có. Tháng Chạp năm Canh Tuất (trước Tết Tân Hợi 1911) đủ 30 ngày, nên có ngày 30 Chạp - ngày cuối cùng của năm, rơi vào chủ nhật 29/01/1911: cúng tất niên và đón Giao thừa vào ngày - đêm này.
Năm 1911 tuổi nào nên cân nhắc khi chọn ngày đầu năm?
Năm Tân Hợi là năm tam tai đầu của nhóm tuổi Tỵ - Dậu - Sửu. Người thuộc các tuổi này khi xuất hành đầu năm, làm nhà hay khai trương năm 1911 nên chọn ngày hoàng đạo, trực đẹp và giờ phù hợp thay vì chỉ dựa vào mùng mấy Tết - xem nhanh tại xem ngày xuất hành.