Lịch Âm 1959 - Lịch Vạn Niên 1959
Năm 1959 là năm Kỷ Hợi (tuổi Heo), nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc).
Tết: 8/2/1959 12 tháng âm lịch 354 ngày
Tết Nguyên Đán 1959 (năm Kỷ Hợi)
- Mùng 1 Tết 1959
- Chủ nhật, 8/2/1959 (dương lịch)
- Tuổi con giáp
- Heo (năm Kỷ Hợi)
- Nạp âm năm Kỷ Hợi
- Bình Địa Mộc - hành Mộc
- Năm âm lịch Kỷ Hợi
- Từ 8/2/1959 đến 27/1/1960 dương lịch (354 ngày)
Hướng xuất hành đầu năm 1959
Theo thông lệ, hướng xuất hành mùng 1 Tết Kỷ Hợi chọn theo các hướng tốt của ngày mùng 1 (8/2/1959):
- Hỷ Thần (hướng tốt)
- Tây Nam
- Tài Thần (hướng tài lộc)
- chính Đông
- Phúc Thần (hướng phúc)
- Tây Bắc
- Giờ hoàng đạo mùng 1 Tết
- 23:00–01:00 (giờ Tý), 03:00–04:59 (giờ Dần), 05:00–06:59 (giờ Mão), 11:00–12:59 (giờ Ngọ), 13:00–14:59 (giờ Mùi), 17:00–18:59 (giờ Dậu)
Lịch nghỉ lễ, tết năm 1959
Các ngày lễ, tết chính thức hưởng nguyên lương theo quy định hiện hành (Bộ luật Lao động 2019, Điều 112), tính theo năm 1959:
Lịch nghỉ cụ thể (số ngày nghỉ liên tục, hoán đổi ngày làm việc) hằng năm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo. Ngày lễ rơi vào ngày nghỉ hằng tuần được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp.
24 tiết khí năm 1959
Các tháng âm lịch năm Kỷ Hợi (1959)
Năm âm lịch Kỷ Hợi bắt đầu từ Tết 8/2/1959 và kết thúc ngày 27/1/1960 dương lịch (không có tháng nhuận).
Ngày lễ, tết trong năm 1959
Lịch 12 tháng năm 1959
Câu hỏi thường gặp về năm 1959
Tết 1959 là ngày nào?
Tết Nguyên Đán 1959 (mùng 1 tháng Giêng năm Kỷ Hợi) rơi vào Chủ nhật ngày 8/2/1959 dương lịch. Năm âm lịch Kỷ Hợi kéo dài đến 27/1/1960.
Năm 1959 là năm con gì, mệnh gì?
Năm 1959 là năm Kỷ Hợi (tuổi Heo), nạp âm Bình Địa Mộc thuộc hành Mộc. Xem chi tiết tại trang Sinh năm 1959.
Năm 1959 có tháng nhuận không?
Không, năm Kỷ Hợi không có tháng nhuận, gồm 12 tháng và 354 ngày.
Năm 1959 có bao nhiêu ngày lễ?
Theo quy định hiện hành, người lao động được nghỉ 11 ngày lễ, tết hưởng nguyên lương. Danh sách ngày lễ rơi vào năm 1959 xem ở bảng trên.