Lịch Ngày 10/1/1974
Thứ năm, ngày 10/1/1974
Âm lịch: ngày 18 tháng 12 năm Quý Sửu (Trâu)
Ngày Tân Hợi, tháng Ất Sửu, năm Quý Sửu
Giờ hoàng đạo - giờ hắc đạo ngày 10/1/1974
Giờ hoàng đạo (giờ tốt)
- 01:00–02:59Giờ Sửu (Kỷ Sửu)Ngọc ĐườngKhông Vong
- 07:00–08:59Giờ Thìn (Nhâm Thìn)Tư MệnhLưu Niên
- 11:00–12:59Giờ Ngọ (Giáp Ngọ)Thanh LongTiểu Cát
- 13:00–14:59Giờ Mùi (Ất Mùi)Minh ĐườngKhông Vong
- 19:00–20:59Giờ Tuất (Mậu Tuất)Kim QuỹLưu Niên
- 21:00–22:59Giờ Hợi (Kỷ Hợi)Thiên ĐứcXích Khẩu
Giờ hắc đạo (giờ xấu)
- 23:00–01:00Giờ Tý (Mậu Tý)Bạch HổTiểu Cát
- 03:00–04:59Giờ Dần (Canh Dần)Thiên LaoĐại An
- 05:00–06:59Giờ Mão (Tân Mão)Huyền VũTốc Hỷ
- 09:00–10:59Giờ Tỵ (Quý Tỵ)Câu TrầnXích Khẩu
- 15:00–16:59Giờ Thân (Bính Thân)Thiên HìnhĐại An
- 17:00–18:59Giờ Dậu (Đinh Dậu)Chu TướcTốc Hỷ
Ngày tốt xấu, trực và tiết khí
Ngày 10/1/1974 là ngày hoàng đạo (tốt), vị thần trực ngày là Minh Đường.
- Trực
- Trực Khai - mở ra, hanh thông - thuận vạn sự: cưới hỏi, khai trương, động thổ làm nhà; kỵ an táng, cải táng
- Tiết khí hiện tại
- Tiểu Hàn (từ 6/1)
- Tiết khí tiếp theo
- Đại Hàn (20/1)
- Sao (Nhị thập bát tú)
- Tỉnh Mộc Hãn - tốt, thuộc Nam phương Chu Tước
- Thai thần chiếm phương
- bếp, bếp lò, giường - ngoài nhà, phía Đông Bắc
Sao Tỉnh (Kiết tú - sao tốt): Thuận chữa bệnh, hôn nhân, kinh doanh; tài lộc dồi dào.
Nên làm và nên tránh ngày 10/1/1974
Nên làm
- Đính minh
- Nạp thái
- Gặp gỡ thân hữu
- Tế tự
- Trai giới
- Tắm gội
- Tô tượng
- Xuất hỏa
- Khai quang
- Dựng cột
- Lập đòn dông
- Khai trương
- Giao dịch mua bán
- Ký kết hợp đồng
- Làm xà
- Khoét lỗ cột
- Chặt cây
- Dựng giàn
- Lắp cửa
- An giường
- Tháo dỡ nhà
- Chăn nuôi
- Xây chuồng súc vật
- Đào giếng
Nên tránh (kỵ)
- Xây đền chùa
- Cưới hỏi
- Xuất hành
- Động thổ
- An táng
- Tang lễ
Thần tốt: Thiên Ân, Nguyệt Ân, Âm Đức, Vương Nhật, Dịch Mã, Thiên Hậu, Thời Dương, Sinh Khí, Ích Hậu, Minh Đường · Thần xấu: Nguyệt Yếm, Địa Hỏa, Trùng Nhật
Hướng xuất hành và tuổi hợp kỵ
- Hỷ Thần (hướng tốt)
- Tây Nam
- Tài Thần (hướng tài lộc)
- chính Đông
- Phúc Thần (hướng phúc)
- Tây Bắc
- Tuổi hợp
- Mão (Mèo), Mùi (Dê), Dần (Hổ)
- Tuổi kỵ (xung)
- Ất Tỵ - tuổi Rắn
Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong ngày 10/1/1974
Sao Lục Diệu (Khổng Minh) từng khung giờ để chọn giờ xuất hành: giờ Đại An, Tốc Hỷ, Tiểu Cát là giờ tốt; giờ Lưu Niên, Xích Khẩu, Không Vong (Tuyệt Lộ) nên hạn chế.
| Khung giờ | Sao lục diệu | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 23:00–01:00 Giờ Tý 11:00–12:59 Giờ Ngọ |
Tiểu Cát | Rất tốt lành, buôn bán có lời; người đi sắp về, mọi việc hòa hợp, có bệnh cầu sẽ khỏi. |
| 01:00–02:59 Giờ Sửu 13:00–14:59 Giờ Mùi |
Không Vong | Giờ đại hung, mọi chuyện không may; mất của khó tìm, cầu tài bất lợi, nên nghỉ ngơi. |
| 03:00–04:59 Giờ Dần 15:00–16:59 Giờ Thân |
Đại An | Mọi việc tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam; nhà cửa yên bình, người xuất hành bình an. |
| 05:00–06:59 Giờ Mão 17:00–18:59 Giờ Dậu |
Tốc Hỷ | Tin vui sắp đến, cầu tài đi hướng Nam; gặp gỡ quan chức, đối tác thuận lợi, người đi có tin về. |
| 07:00–08:59 Giờ Thìn 19:00–20:59 Giờ Tuất |
Lưu Niên | Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt; kiện cáo nên hoãn, người đi chưa có tin, dễ tranh cãi. |
| 09:00–10:59 Giờ Tỵ 21:00–22:59 Giờ Hợi |
Xích Khẩu | Dễ cãi cọ, thị phi; đề phòng lời ăn tiếng nói, người ra đi nên hoãn lại, tránh lây bệnh tật. |
Can chi, ngũ hành và nạp âm ngày 10/1/1974
- Can chi của ngày
- Tân Hợi
- Can chi của năm
- Quý Sửu
- Ngũ hành của ngày
- Tân Hợi thuộc Kim
- Nạp âm của ngày
- Thoa Xuyến Kim (Kim)
- Nạp âm của năm
- Tang Đố Mộc (Mộc)
Lịch tuần của ngày 10/1/1974
Câu hỏi thường gặp về ngày 10/1/1974
Ngày 10/1/1974 âm lịch là ngày mấy?
Ngày dương lịch 10/1/1974 là ngày 18 tháng 12 năm Quý Sửu (ngày Tân Hợi, tháng Ất Sửu, năm Quý Sửu, tuổi Trâu).
Ngày 10/1/1974 có phải ngày hoàng đạo không?
Có, ngày 10/1/1974 là ngày hoàng đạo (Minh Đường), hợp cho các việc quan trọng.
Sinh ngày 10/1/1974 hợp hướng nào?
Hướng Hỷ Thần là Tây Nam, hướng Tài Thần là chính Đông, hướng Phúc Thần là Tây Bắc. Người sinh ngày này xuất hành nên ưu tiên các hướng tốt kể trên.
Ngày 10/1/1974 trực gì, ngày tiết khí nào?
Ngày 10/1/1974 trực Khai, nằm trong tiết Tiểu Hàn; tiết khí tiếp theo là Đại Hàn (20/1).