Lịch Âm 1961 - Lịch Vạn Niên 1961
Năm 1961 là năm Tân Sửu (tuổi Trâu), nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ).
Tết: 15/2/1961 12 tháng âm lịch 355 ngày
Tết Nguyên Đán 1961 (năm Tân Sửu)
- Mùng 1 Tết 1961
- Thứ tư, 15/2/1961 (dương lịch)
- Tuổi con giáp
- Trâu (năm Tân Sửu)
- Nạp âm năm Tân Sửu
- Bích Thượng Thổ - hành Thổ
- Năm âm lịch Tân Sửu
- Từ 15/2/1961 đến 4/2/1962 dương lịch (355 ngày)
Hướng xuất hành đầu năm 1961
Theo thông lệ, hướng xuất hành mùng 1 Tết Tân Sửu chọn theo các hướng tốt của ngày mùng 1 (15/2/1961):
- Hỷ Thần (hướng tốt)
- Đông Bắc
- Tài Thần (hướng tài lộc)
- chính Bắc
- Phúc Thần (hướng phúc)
- chính Bắc
- Giờ hoàng đạo mùng 1 Tết
- 23:00–01:00 (giờ Tý), 03:00–04:59 (giờ Dần), 05:00–06:59 (giờ Mão), 11:00–12:59 (giờ Ngọ), 13:00–14:59 (giờ Mùi), 17:00–18:59 (giờ Dậu)
Lịch nghỉ lễ, tết năm 1961
Các ngày lễ, tết chính thức hưởng nguyên lương theo quy định hiện hành (Bộ luật Lao động 2019, Điều 112), tính theo năm 1961:
Lịch nghỉ cụ thể (số ngày nghỉ liên tục, hoán đổi ngày làm việc) hằng năm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo. Ngày lễ rơi vào ngày nghỉ hằng tuần được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp.
24 tiết khí năm 1961
Các tháng âm lịch năm Tân Sửu (1961)
Năm âm lịch Tân Sửu bắt đầu từ Tết 15/2/1961 và kết thúc ngày 4/2/1962 dương lịch (không có tháng nhuận).
Ngày lễ, tết trong năm 1961
Lịch 12 tháng năm 1961
Câu hỏi thường gặp về năm 1961
Tết 1961 là ngày nào?
Tết Nguyên Đán 1961 (mùng 1 tháng Giêng năm Tân Sửu) rơi vào Thứ tư ngày 15/2/1961 dương lịch. Năm âm lịch Tân Sửu kéo dài đến 4/2/1962.
Năm 1961 là năm con gì, mệnh gì?
Năm 1961 là năm Tân Sửu (tuổi Trâu), nạp âm Bích Thượng Thổ thuộc hành Thổ. Xem chi tiết tại trang Sinh năm 1961.
Năm 1961 có tháng nhuận không?
Không, năm Tân Sửu không có tháng nhuận, gồm 12 tháng và 355 ngày.
Năm 1961 có bao nhiêu ngày lễ?
Theo quy định hiện hành, người lao động được nghỉ 11 ngày lễ, tết hưởng nguyên lương. Danh sách ngày lễ rơi vào năm 1961 xem ở bảng trên.